Chinese (Simplified) ZH-CN English EN Japanese JA Korean KO Vietnamese VI

Các hệ thống xử lý chất thải

I. Hệ thống lò đốt chất thải

  • Chức năng: Xử lý bằng phương pháp đốt hủy trong lò đốt 02 cấp. Hệ thống lò đốt có trạng bị hệ thống xử lý khí thải đồng bộ. Khí thải sau khi thải ra môi trường đạt QCVN. Tro xỉ sau quá trình đốt được đưa vào hệ thống ổn định hóa rắn.
  • Công suất: 1.000 kg/h/lò Số lượng 02 lò. Công suất đốt tối đa 48 tấn/ngày.
  • Các chất thải có khả năng xử lý: Các loại bùn thải; Các loại cặn thải; Các loại dịch cái thải; Bao bì, giẻ lau, vải chứa thành phần nguy hại; Các loại chất hấp thụ, bã lọc; Các loại mực in, cặn sơn; Chất thải y tế; Các loại hóa chất thải; Các loại hóa chất phục vụ nông nghiệp; Các chất thải nhiễm thành phần nguy hại khác.
Quy trình xử lý
  • Chất thải được đưa vào lò đốt, qua buồng đốt sơ cấp – tiến hành quá trình nhiệt phân chất thải ở nhiệt độ 650-850oC thành thể khí.
  • Khí nhiệt phân từ buồng sơ cấp được đưa qua buồng thứ cấp, ở đây tiếp tục được đốt cháy nhờ béc đốt dầu D.O. Nhiệt độ của buồng đốt thứ cấp được duy trì ở 1.050-1.200 oC. Nhờ nhiệt độ cao và thời gian lưu khí trong buồng đốt đủ lâu (hơn 2s) đảm bảo tiêu hủy các chất thải độc hại có trong khí thải.
  • Khí thải sau khi được tiêu hủy qua buồng đốt thứ cấp được giải nhiệt cưỡng bức để tránh tạo ra các khi độc hại. Tiếp tục được xử lý ở các thiết bị xử lý khí thải. Khí thải đạt quy chuẩn môi trường được thải ra ngoài bằng ống khói cao 32m .
  • Tro xỉ sau quá trình thiêu huỷ ổn định hoá rắn. Sản phẩm sau hoá rắn (gạch Block) được lưu kho sau đó có thể tận dụng làm vật liệu xây dựng.

II. Hệ thống xử lý nước và chất thải lỏng

  • Chức năng : Xử lý các loại nước thải và chất thải lỏng từ các chủ nguồn thải và nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy.
  • Công suất : 6m3/h – Công suất tối đa 144 m3/ngày.đêm.
  • Các chất thải có khả năng xử lý : Bazơ thải và chất thải có tính bazơ; Axit thải và chất thải tính axit; nước thải nhiễm dầu; nước thải xi mạ; Các loại nước thải khác từ các chủ nguồn thải.
  • Quy trình xử lý:
Quy trình xử lý
  • Nước thải thu gom từ các nhà máy được vận chuyển bằng xe chuyên dụng và chứa vào các bể chứa đầu vào. Nước thải từ bể chứa được bơm lên bể xử lý hoá lý.
  • Nước trong sẽ tiếp tục được xử lý theo quy trình trên 2 cấp nữa trước khi chuyển sang công đoạn xử lý sinh học. Bùn thải từ bể chứa bùn hóa lý được đưa sang máy ép bùn, bùn khô từ máy ép bùn được đưa vào lò đốt chất thải nguy hại của nhà máy. 
  • Nước thải sau khi sử lý sinh học được lọc áp lực để loại bỏ các thành phần cặn lơ lững trong nước, sau đó được khử trùng.
  • Nước sau xử lý đạt QCVN có thể thải vào nguồn tiếp nhận. 

III. Hệ thống ổn định hóa rắn

  • Chức năng : Bê tông hóa các chất thải (tro, xỉ, các chất thải không thể phân hủy bằng lò đốt) nhằm giảm thiểu khả năng phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường.
  • Công suất : 1.500 kg/h.
  • Các chất thải có khả năng xử lý : Các loại tro xỉ, bùn thải, bột đá mài, các chất thải dạng rắn khác…..
  • Quy trình xử lý:
Quy trình xử lý
  • Tro thải từ lò đốt ( tro xỉ) và chất thải thu gom từ các chủ nguồn thải được tập kết ở khu vực hóa rắn. Chất thải cần hóa rắn sẽ được tuyển từ tách các kim loại có từ tính .Sau đó được nghiền và đập vụn bằng máy nghiền hoặc đầm tay. 
  • Sau khi nghiền sẽ được đưa lên máy sàn rung, các thành phần có kích thước nhỏ được tách ra chuyển sang hóa rắn. Còn các thành phần có kích thước lớn sẽ được quay lại để tiến hành nghiền, đập vụn. Khi cần thiết có thể được tuyển từ lại.
  • Các loại chất thải hóa rắn sau khi được sơ chế ở công đoạn trên có kích thước nhỏ sẽ được đưa vào hệ thống trộn cung với các vật liệu hóa rắn khác như cát, đá xi măng. Cấp phối cho việc ổn định hóa rắn phải đảm bảo mác lớn hơn 100. Sau khi được phối trộn sẽ được cho vào khuôn đóng và được ép ở lực ép 150 – 200 kg/cm2. Đảm bảo các thành phần nguy hại được ổn định trong khối bê tông.
  • Sản phẩm hóa rắn định kỳ được lấy ngẫu nhiên để tiến hành kiểm tra chất lượng. Sản phẩm ổn định hóa rắn sau khi được kiểm tra sẽ có thể được sử dụng vào mục đích nội bộ.

IV. Hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang

  • Chức năng : Xử lý triệt để bóng đèn huỳnh quang thải bỏ trong một quy trình khép kín.
    Công suất : 120 bóng/ giờ (tương đương 24 kg/h).
  • Các chất thải có khả năng xử lý: Bóng đèn các loại, các loại chất thải có chứa Hg (dạng thủy tinh).
Quy trình xử lý
  • Bóng đèn huỳnh quang thải được đưa vào buồng nghiền đập. Hệ bơm chân không hoạt động sẽ tạo áp suất thấp trên toàn bộ hệ thống máy xử lý, đồng thời cấp nước rửa để rửa sạch lớp bột phủ huỳnh quang của bóng đèn.
  • Máy nghiền hoạt động làm nhiệm vụ đập vỡ bóng và nghiền nhỏ phần thuỷ tinh tới kích thước 3-4 mm.
  • Phần kim loại, thuỷ tinh bị nghiền nhỏ được rửa sạch bằng nước và lấy ra ngoài qua các cửa thu phế liệu.
  • Do trong quá trình rửa một phần Hg sẽ đi vào nước rửa, vì vậy nước rửa sẽ được đưa qua cột hấp phụ than hoạt tính, Hg sẽ được hấp phụ hết và nước rửa sẽ được bơm tuần hoàn trở lại hệ thống thiết bị.
Chinese (Simplified) ZH-CN English EN Japanese JA Korean KO Vietnamese VI